Bài viết & Hướng dẫn

Kiến thức thuế, kế toán, BHXH và thủ tục doanh nghiệp từ TADA.

← Quay lại danh sách

Thuế hộ kinh doanh 2026 - Tổng hợp đầy đủ từ A đến Z

Đăng ngày 9/9/2026 bởi Dịch Vụ Thuế Kế Toán TADA

Năm 2026 nhiều luật thuế mới cùng có hiệu lực: quản lý thuế, thuế TNCN, ngưỡng miễn 1 tỷ, xử phạt mới. Một bài này gom tất cả để các bác kê khai đúng, nộp đúng hạn, tránh phạt.

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt quan trọng với hộ kinh doanh (HKD) khi nhiều luật thuế mới có hiệu lực đồng thời: Luật 108/2025 về quản lý thuế, Luật 109/2025 về thuế TNCN, Nghị định 141/2026 nâng ngưỡng miễn thuế lên 1 tỷ đồng, và Nghị định 310/2025 về xử phạt. Bài viết này tổng hợp tất cả những gì HKD cần biết để kê khai đúng, nộp đúng hạn và tránh bị phạt.

Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Hộ kinh doanh cá thể phải chịu 2 loại thuế chính: thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Lưu ý: Lệ phí môn bài đã bị chấm dứt từ 01/01/2026 theo NQ 198/2025/QH15.

Loại thuế Căn cứ pháp lý Đối tượng áp dụng
Thuế TNCN Luật 109/2025/QH15 HKD có doanh thu > 1 tỷ/năm
Thuế GTGT Luật 48/2024 (sđ bởi Luật 149/2025, Luật 09/2026) + NĐ 174/2025 giảm 8% HKD có doanh thu > 1 tỷ/năm

Điểm mới 2026: Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026), HKD có doanh thu năm trước đó từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn nộp thuế TNCN và GTGT. Đây là nâng đáng kể so với ngưỡng 500 triệu đồng cũ.

Xem chi tiết: Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có phải nộp thuế không?

4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu

Năm 2026, HKD được phân thành 4 nhóm dựa trên tổng doanh thu năm trước đó (năm N-1), áp dụng cho năm hiện tại (năm N):

Nhóm Doanh thu năm trước Phương thức kê khai GTGT Khai TNCN
Nhóm 1 Dưới 1 tỷ đồng Miễn thuế — chỉ thông báo DT Miễn
Nhóm 2 Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ Kê khai theo quý Kê khai theo quý, quyết toán năm
Nhóm 3 Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ Kê khai theo tháng, khấu trừ GTGT Kê khai theo tháng, quyết toán năm
Nhóm 4 Từ 50 tỷ trở lên Kê khai theo tháng, khấu trừ GTGT Kê khai theo tháng, quyết toán năm

Phân nhóm được thực hiện theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC). Cơ quan thuế sẽ thông báo nhóm phân loại dựa trên dữ liệu tờ khai GTGT năm trước.

Xem chi tiết: Cách tính thuế TNCN theo 4 nhóm HKD 2026

Cách tính thuế TNCN cho từng nhóm

Nhóm 1 — Miễn thuế (dưới 1 tỷ)

HKD nhóm 1 được miễn thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Theo TT 50/2026, HKD chỉ cần thông báo doanh thu, không phải khai số thuế phải nộp. Tuy nhiên, HKD vẫn phải lập sổ sách kế toán theo TT 152/2025 (ổ S1a-HKD).

Nhóm 2 — Kê khai theo quý (1 tỷ đến dưới 3 tỷ)

Thuế TNCN được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thực tế theo ngành nghề:

Ngành nghề Tỷ lệ TNCN
Phân phối hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) 0,5%
Sản xuất, chế biến hàng hóa 1,5%
Dịch vụ (ăn uống, tư vấn, vận tải...) 2%
Cho thuê bất động sản 5%
Cho thuê xe, phương tiện vận tải 3%

Công thức: Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu kỳ x Tỷ lệ TNCN theo ngành nghề.

Xem chi tiết: Hướng dẫn kê khai thuế HKD nhóm 2 năm 2026

Nhóm 3 và Nhóm 4 — Kê khai theo tháng

Cách tính TNCN tương tự nhóm 2 (tỷ lệ phần trăm trên doanh thu), nhưng tần suất kê khai theo tháng thay vì theo quý. Đặc điểm quan trọng: nhóm 3, 4 chuyển sang phương pháp khấu trừ GTGT thay vì tính trực tiếp trên doanh thu.

Xem chi tiết: So sánh cách 1 và cách 2 tính thuế TNCN HKD

Cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh

Thuế GTGT cho HKD được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Ngành nghề Tỷ lệ GTGT
Phân phối hàng hóa 1%
Sản xuất, vận tải, xây dựng bao thầu 3%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5%
Kinh doanh khác 2%
Cho thuê bất động sản 5%
Cho thuê xe, máy, sân bãi 3%

HKD nhóm 2 kê khai GTGT theo quý trên tờ khai mẫu 01/CNKD (cùng với TNCN). HKD nhóm 3, 4 kê khai theo tháng trên tờ khai mẫu 01/GTGT (GTGT) và mẫu 01/CNKD (TNCN).

Giảm trừ gia cảnh năm 2026

Theo Luật 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/07/2026:

Loại giảm trừ Mức áp dụng
Bản thân người nộp thuế 15.500.000 đồng/tháng (186.000.000 đồng/năm)
Mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng/người (74.400.000 đồng/năm/người)

Lưu ý quan trọng: Từ 01/01/2026 đến 30/06/2026, mức giảm trừ gia cảnh vẫn là 11 triệu/tháng (bản thân) và 4,4 triệu/tháng/người (phụ thuộc). Chỉ từ 01/07/2026 mới áp dụng mức mới 15,5 triệu và 6,2 triệu.

Xem chi tiết: Mức giảm trừ gia cảnh 2026 - Cập nhật mới nhất

Lịch nộp thuế hộ kinh doanh 2026

Nhóm 2 — Nộp tờ khai theo quý

Quý Thời gian kinh doanh Thời hạn nộp tờ khai
Quý 1/2026 01/01 - 31/03/2026 30/04/2026
Quý 2/2026 01/04 - 30/06/2026 30/07/2026
Quý 3/2026 01/07 - 30/09/2026 31/10/2026
Quý 4/2026 01/10 - 31/12/2026 30/01/2027

Nhóm 3, 4 — Nộp tờ khai theo tháng

Nộp tờ khai GTGT chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp. Ví dụ: tháng 1/2026 → nộp trước ngày 20/02/2026.

Quyết toán thuế TNCN năm

Tất cả HKD (trừ hộ khoán) phải quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất 30/04/2027 cho năm 2026.

Xem chi tiết: Lịch nộp thuế HKD 2026 - Thời hạn cụ thể

Xử phạt vi phạm thuế 2026

Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/01/2026, thay thế NĐ 125/2020):

Hành vi Mức phạt
Nộp tờ khai quá hạn (tổ chức) 2.000.000 đồng/lần
Nộp tờ khai quá hạn (cá nhân) 1.000.000 đồng/lần
Không lập HĐ đúng thời điểm (1-9 số) Cảnh cáo
Không lập HĐ đúng thời điểm (10-49 số) 2-4 triệu đồng
Không lập HĐ đúng thời điểm (50-99 số) 4-8 triệu đồng
Không lập HĐ đúng thời điểm (100 số trở lên) 50-70 triệu đồng
Không lập HĐ (50 số trở lên) 60-80 triệu đồng
Khai sai thiếu thuế 20% số thuế thiếu
Trốn thuế 1-3 lần số thuế trốn

Lãi chậm nộp: 0,03%/ngày trên số thuế chậm (tương đương ~11%/năm).

Miễn xử phạt: HKD tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.

Hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh

Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026):

  • HKD doanh thu từ 1 tỷ trở lên: Bắt buộc sử dụng HĐĐT có mã cơ quan thuế
  • HKD doanh thu dưới 1 tỷ: Được miễn HĐĐT, nhưng vẫn phải xuất HĐ khi khách hàng yêu cầu
  • HKD bán hàng trên sàn TMĐT: Bắt buộc HĐĐT cho mọi giao dịch (Shopee, Lazada, TikTok Shop)

Xem chi tiết: 16 lưu ý hóa đơn điện tử 2026 cho kế toán viên

Quyền khiếu nại và miễn xử phạt

Theo Luật 108/2025/QH15 (thay thế Luật 38/2019), người nộp thuế có quyền:

  • Khiếu nại quyết định xử phạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định
  • Miễn xử phạt nếu tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra
  • Giãn nộp thuế trong trường hợp gặp khó khăn đặc biệt theo quy định của Chính phủ

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có cần nộp tờ khai không?

Có. Dù được miễn thuế TNCN và GTGT, HKD dưới 1 tỷ vẫn phải nộp tờ khai GTGT định kỳ với số liệu doanh thu thực tế. Hệ thống sẽ tự xác nhận miễn thuế và không phát sinh số tiền phải nộp.

Câu 2: Nếu doanh thu năm nay dưới 1 tỷ nhưng năm sau trên 1 tỷ thì sao?

Năm nay vẫn được miễn (căn cứ doanh thu năm trước đó dưới 1 tỷ). Năm sau, nếu doanh thu năm nay trên 1 tỷ thì HKD phải kê khai và nộp thuế bình thường. Nên chủ động chuẩn bị phương án kê khai từ đầu năm.

Câu 3: Hộ kinh doanh mới thành lập có được miễn thuế không?

Có. Nếu doanh thu từ khi thành lập đến cuối năm không quá 1 tỷ thì được miễn TNCN và GTGT. Cần xác nhận với Chi cục Thuế về cách tính doanh thu theo tỷ lệ thời gian kinh doanh thực tế.

Câu 4: Nếu không nộp tờ khai quyết toán năm thì bị phạt thế nào?

Theo NĐ 310/2025, phạt chậm nộp tờ khai 2.000.000 đồng/lần (tổ chức) hoặc 1.000.000 đồng/lần (cá nhân), cộng với lãi chậm nộp 0,03%/ngày.

Câu 5: Làm sao để biết mình thuộc nhóm mấy?

Tổng hợp doanh thu năm trước đó (năm N-1) từ sổ bán hàng và hóa đơn GTGT đã phát hành. Nếu không chắc chắn, liên hệ Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được xác nhận nhóm phân loại.

Xem thêm


Bài viết được thực hiện bởi Đội ngũ Chuyên gia Thuế TADA. Cập nhật: Tháng 9/2026 Nguồn tin: (giảm thuế GTGT 8%), .