Bài viết & Hướng dẫn

Kiến thức thuế, kế toán, BHXH và thủ tục doanh nghiệp từ TADA.

← Quay lại danh sách

Cách tính thuế TNCN theo 4 nhóm hộ kinh doanh 2026

Đăng ngày 7/9/2026 bởi Dịch Vụ Thuế Kế Toán TADA

Hộ chia 4 nhóm theo doanh thu năm trước, mỗi nhóm một cách kê khai và thuế suất khác nhau. Xác định đúng nhóm của mình trước rồi mới tính thuế.

Hộ kinh doanh cá thể phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo 4 nhóm dựa trên doanh thu hàng năm. Việc phân nhóm quyết định phương thức kê khai, mức thuế và tỷ lệ áp dụng. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh cá thể được phân thành 4 nhóm dựa trên tổng doanh thu năm trước đó.

Bài viết này giúp bạn xác định mình thuộc nhóm nào, cách tính số thuế phải nộp chính xác, và những lưu ý quan trọng khi quyết toán.

Hộ kinh doanh 4 nhóm là gì và được phân loại dựa trên cơ sở nào?

Phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh dựa trên doanh thu hàng năm -- không phân biệt ngành nghề hay quy mô vốn. Theo Điều 3 Luật Thuế TNCN và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh) chịu thuế TNCN trên doanh thu bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

4 nhóm được quy định rõ tại Thông tư 92/2015/TT-BTC (hướng dẫn Luật Thuế TNCN) và tiếp tục áp dụng trong giai đoạn 2026:

  • Nhóm 1: Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống -- miễn thuế TNCN, GTGT
  • Nhóm 2: Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm -- kê khai theo quý
  • Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm -- kê khai theo tháng
  • Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm -- kê khai theo tháng

Lưu ý: Doanh thu ở đây là tổng doanh thu hàng năm, bao gồm cả tiền bán hàng và các khoản thu liên quan đến hoạt động kinh doanh, được xác định theo hóa đơn, sổ sách, hoặc biên lai thu tiền.

Mức thuế suất TNCN cho từng nhóm hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Nhóm 1: Doanh thu từ 1 tỷ/năm trở xuống -- Miễn thuế

Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm không vượt quá 1 tỷ đồng được miễn nộp thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Theo TT 50/2026, HKD chỉ cần thông báo doanh thu, không phải khai số thuế phải nộp. Tuy nhiên, HKD vẫn phải lập sổ sách kế toán theo TT 152/2025 (ổ S1a-HKD).

Ví dụ: Chị Lan bán rau tại chợ, tổng doanh thu năm 2025 là 850 triệu đồng. Chị thuộc nhóm 1 và được miễn TNCN, GTGT. Chị chỉ cần thông báo doanh thu và lập sổ S1a-HKD, số thuế phải nộp bằng 0.

Nhóm 2: Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ/năm -- Kê khai theo quý

Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thực tế từng quý. Thuế suất TNCN theo ngành nghề:

Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ TNCN
Phân phối hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) 0,5%
Sản xuất, chế biến hàng hóa 1,5%
Dịch vụ (ăn uống, tư vấn, vận tải, đào tạo...) 2%
Cho thuê bất động sản 5%
Cho thuê xe, phương tiện vận tải 3%

Thuế TNCN = Doanh thu kỳ x Tỷ lệ TNCN theo ngành nghề.

Ví dụ: Anh Minh mở quán cà phê, doanh thu năm 2025 là 1,5 tỷ đồng → nhóm 2. Quý 1/2026 doanh thu = 400 triệu. Thuế TNCN = 400.000.000 x 2% = 8.000.000 đồng.

Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ/năm -- Kê khai theo tháng

Nhóm 3 phải kê khai cả GTGT và TNCN theo tháng. Phương pháp tính TNCN tương tự nhóm 2 (tỷ lệ phần trăm trên doanh thu), nhưng tần suất kê khai cao hơn.

Ví dụ: Cô Hương kinh doanh dịch vụ tư vấn, doanh thu tháng 1/2026 = 3 tỷ. Thuế TNCN = 3.000.000.000 x 2% = 60.000.000 đồng.

Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ/năm -- Hộ kinh doanh lớn

Nhóm 4 áp dụng quy định tương tự nhóm 3 nhưng áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu rất lớn. Ở quy mô này, hộ kinh doanh thường phải tuân thủ các yêu cầu kế toán nghiêm ngặt hơn.

Ví dụ: Ông Phong chế biến nông sản, doanh thu tháng 1/2026 = 5 tỷ. Thuế TNCN = 5.000.000.000 x 1,5% = 75.000.000 đồng.

Bảng tổng hợp so sánh 4 nhóm doanh thu hộ kinh doanh năm 2026?

Tiêu chí Nhóm 1 (≤1 tỷ) Nhóm 2 (1-3 tỷ) Nhóm 3 (3-50 tỷ) Nhóm 4 (>50 tỷ)
Thuế GTGT, TNCN Miễn (kê khai) / Khoán Kê khai theo quý Kê khai theo tháng Kê khai theo tháng
Phương pháp GTGT Miễn/Khoán Tính trực tiếp Khấu trừ Khấu trừ
Tần suất khai TNCN Miễn (thông báo DT) Theo quý + QT năm Theo tháng + QT năm Theo tháng + QT năm
Mẫu tờ khai Không có (thông báo DT) 01/CNKD 01/CNKD + 01/GTGT 01/CNKD + 01/GTGT
Thuế suất TNCN Miễn Theo ngành nghề Theo ngành nghề Theo ngành nghề

Quy định khấu trừ 50% áp dụng khi nào cho hộ kinh doanh không có sổ sách?

Nếu hộ kinh doanh không lập sổ sách kế toán, cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu và được khấu trừ 50% trên tổng doanh thu trước khi nhân với tỷ lệ thuế (theo Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Công thức cụ thể:

Thuế TNCN = Doanh thu x 50% x Tỷ lệ thuế tương ứng ngành nghề

Ví dụ: Hộ anh Dũng có doanh thu 450 triệu/năm (nhóm 1). Anh được miễn thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Anh chỉ cần thông báo doanh thu và lập sổ S1a-HKD, số thuế phải nộp bằng 0.

Thời hạn nộp thuế và tờ khai của hộ kinh doanh là khi nào?

Hộ kinh doanh phải nộp tờ khai và thuế theo quý (nhóm 2) hoặc theo tháng (nhóm 3, 4). Cụ thể:

  • Nhóm 2 (khai theo quý): Nộp trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.
  • Nhóm 3, 4 (khai theo tháng): Nộp trước ngày 20 của tháng kế tiếp.
  • Quyết toán thuế năm: Nộp trước ngày 30/04 năm sau.

Đối với quyết toán thuế năm, hộ kinh doanh phải nộp quyết toán trước ngày 30 tháng 4 năm sau. Xem chi tiết hướng dẫn quyết toán.

Những lưu ý quan trọng nào cần biết khi phân nhóm hộ kinh doanh?

  • Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả khoản tiền đã thu và chưa thu.
  • Nếu trong năm hộ kinh doanh chuyển nhóm (doanh thu tăng hoặc giảm), thuế được tính theo nhóm tương ứng với doanh thu thực tế.
  • Hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề, nhiều cơ sở kinh doanh thì tổng hợp doanh thu của tất cả các ngành nghề, cơ sở để xác định nhóm.
  • Khi chuyển từ nhóm thấp sang nhóm cao hơn hoặc ngược lại, phải điều chỉnh lại mức thuế trong tờ khai quyết toán.

Nếu bạn chưa chắc chắn mình thuộc nhóm nào hoặc cần tư vấn cách kê khai chính xác, liên hệ chuyên gia TADA để được hỗ trợ miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh giữa năm thì xác định nhóm thế nào?

Tính theo tổng doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết năm dương lịch. Nếu mới mở từ tháng 7 và doanh thu đến 31/12 là 600 triệu thì thuộc nhóm 1 (miễn thuế). Nếu doanh thu đạt trên 1 tỷ thì xác định nhóm theo doanh thu thực tế.

Nếu doanh thu năm nay thuộc nhóm 2 nhưng năm sau thuộc nhóm 1 thì sao?

Thuế được tính theo nhóm thực tế từng năm. Năm sau nếu doanh thu <= 1 tỷ thì thuộc nhóm 1 (miễn thuế TNCN, GTGT theo NĐ 141/2026). Không có quy định "khóa" nhóm -- mỗi năm tính lại.

Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai hàng quý khi thuộc nhóm 1 (miễn thuế) không?

Không phải nộp tờ khai GTGT hay TNCN. Theo TT 50/2026, HKD nhóm 1 chỉ cần thông báo doanh thu cho cơ quan thuế. Tuy nhiên, HKD vẫn phải lập sổ sách kế toán theo TT 152/2025 (ổ S1a-HKD).

Thuế suất TNCN áp dụng theo ngành nghề nào?

Thuế suất TNCN theo ngành nghề: phân phối 0,5%, sản xuất 1,5%, dịch vụ 2%, cho thuê BĐS 5%, cho thuê xe 3%. Bạn có thể tra cứu trên website của Tổng cục Thuế (tcthue.gov.vn) hoặc sử dụng chatbot TADA tại ketoanthuetada.com.

Nộp thuế ở đâu?

Hộ kinh doanh nộp thuế trực tiếp tại Chi cục Thuế khu vực nơi hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh. Từ 2026, hộ kinh doanh có thể nộp qua ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại. Xem hướng dẫn nộp thuế trên eTax Mobile.


Bài viết được thực hiện bởi Đội ngũ Chuyên gia Thuế TADA. Cập nhật: Tháng 9/2026

Xem thêm


Căn cứ pháp lý: Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Thông tư 152/2025/TT-BTC; Luật 109/2025/QH15; Thông tư 92/2015/TT-BTC; TT 50/2026/TT-BTC; Nghị định 253/2026/NĐ-CP.