Bài viết & Hướng dẫn

Kiến thức thuế, kế toán, BHXH và thủ tục doanh nghiệp từ TADA.

← Quay lại danh sách

Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 - 4 nhóm doanh thu

Đăng ngày 7/9/2026 bởi Dịch Vụ Thuế Kế Toán TADA

Thuế TNCN hộ tính theo tỷ lệ trên doanh thu, mỗi ngành một thuế suất, mỗi nhóm doanh thu một cách kê khai. Xác định đúng ngành và nhóm của mình rồi tra bảng là ra số phải nộp.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hộ kinh doanh được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, với mức thuế suất phụ thuộc vào ngành nghề và nhóm doanh thu. Năm 2026, phương pháp phân nhóm và tính thuế vẫn theo Thông tư 92/2015/TT-BTC được cập nhật bởi Thông tư 152/2025/TT-BTC. Bài viết phân tích chi tiết cách tính thuế TNCN cho từng nhóm doanh thu và minh họa bằng ví dụ thực tế.

4 nhóm doanh thu của hộ kinh doanh hiện nay là gì?

Hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm dựa trên tổng doanh thu năm trước đó (năm N-1), áp dụng cho năm hiện tại (năm N). Việc phân nhóm quyết định phương thức kê khai và nộp thuế GTGT, đồng thời ảnh hưởng đến cách tính thuế TNCN:

Nhóm Doanh thu năm trước Phương thức khai GTGT Khai TNCN
Nhóm 1 Dưới 1 tỷ đồng Miễn thuế — chỉ thông báo DT Miễn
Nhóm 2 Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ Kê khai theo quý Kê khai theo quý, quyết toán năm
Nhóm 3 Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ Kê khai theo tháng, khấu trừ GTGT Kê khai theo tháng, quyết toán năm
Nhóm 4 Từ 50 tỷ trở lên Kê khai theo tháng, khấu trừ GTGT Kê khai theo tháng, quyết toán năm

Lưu ý quan trọng: Nhóm 1 (dưới 1 tỷ) được miễn thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Theo TT 50/2026, HKD chỉ cần thông báo doanh thu, không phải khai số thuế phải nộp. Bài viết sẽ trình bày riêng cho từng nhóm.

Hộ kinh doanh nhóm 1 (dưới 1 tỷ) — Miễn thuế

Hộ kinh doanh nhóm 1 có doanh thu năm trước dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Theo TT 50/2026, HKD chỉ cần thông báo doanh thu cho cơ quan thuế, không phải khai số thuế GTGT, TNCN phải nộp.

Tuy nhiên, theo TT 152/2025, HKD vẫn phải lập sổ sách kế toán theo mẫu (ổ S1a-HKD — sổ theo dõi doanh thu). Việc cập nhật sổ sách giúp theo dõi doanh thu và đối chiếu khi cơ quan thuế yêu cầu.

Ví dụ minh họa: Hộ chị Hoa (bán tạp hóa), doanh thu năm 2025 là 800 triệu đồng. Năm 2026, chị Hoa thuộc nhóm 1 — được miễn thuế TNCN và GTGT. Chị chỉ cần thông báo doanh thu và lập sổ S1a-HKD, số thuế phải nộp bằng 0.

Đặc điểm: HKD nhóm 1 được miễn thuế nhưng phải kê khai doanh thu thực tế. Nếu doanh thu năm hiện tại vượt 1 tỷ, năm sau sẽ chuyển sang nhóm 2 và phải kê khai theo quý.

Cách tính thuế TNCN nhóm 2 - Kê khai theo quý (1 tỷ đến dưới 3 tỷ) như thế nào?

Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thực tế từng quý. Mức tỷ lệ TNCN áp dụng theo từng ngành nghề được quy định tại Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề phổ biến:

Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ TNCN
Phân phối hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) 0,5%
Sản xuất, chế biến hàng hóa 1,5%
Dịch vụ (ăn uống, tư vấn, vận tải, đào tạo, y tế...) 2%
Cho thuê bất động sản 5%
Cho thuê xe, phương tiện vận tải 3%
Dịch vụ khác chưa phân loại 2%

Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp kỳ = Doanh thu kỳ x Tỷ lệ TNCN theo ngành nghề.

Hộ kinh doanh nhóm 2 khai trên tờ khai mẫu 01/CNKD, nộp cùng với thuế GTGT theo quý. Cuối năm, thực hiện quyết toán thuế TNCN trên tờ khai quyết toán năm.

Ví dụ minh họa: Hộ anh Tuấn (bán lẻ điện thoại), doanh thu quý 1/2026 = 800 triệu. Thuế TNCN = 800.000.000 x 0,5% = 4.000.000 đồng.

Cách tính thuế TNCN nhóm 3 - Kê khai theo tháng (3 tỷ đến dưới 50 tỷ) như thế nào?

Nhóm 3 phải kê khai cả GTGT và TNCN theo tháng, thay vì theo quý như nhóm 2. Phương pháp tính TNCN tương tự nhóm 2 (tỷ lệ phần trăm trên doanh thu), nhưng tần suất kê khai cao hơn giúp cơ quan thuế theo dõi sát hơn.

Đặc điểm quan trọng của nhóm 3: Hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp khấu trừ GTGT thay vì tính trực tiếp trên doanh thu. Điều này có nghĩa là hộ cần xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng và hạch toán GTGT đầu vào, GTGT đầu ra riêng biệt.

Tuy nhiên, cách tính TNCN vẫn giữ nguyên: Tỷ lệ phần trăm x Doanh thu chịu thuế TNCN. Mức thuế suất không thay đổi so với nhóm 2 (tùy ngành nghề: phân phối 0,5%, sản xuất 1,5%, dịch vụ 2%, cho thuê BĐS 5%, cho thuê xe 3%).

Quy trình khai nhóm 3:

  1. Tổng hợp doanh thu tháng từ sổ kế toán và hóa đơn
  2. Tính GTGT đầu ra = Tổng doanh thu x Tỷ lệ GTGT theo ngành
  3. Đối chiếu GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
  4. Tính TNCN = Doanh thu x Tỷ lệ TNCN theo ngành
  5. Nộp tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT và tờ khai TNCN mẫu 01/CNKD trước ngày 20 tháng sau

Cách tính thuế TNCN nhóm 4 - Hộ kinh doanh lớn (trên 50 tỷ) áp dụng như thế nào?

Nhóm 4 áp dụng quy định tương tự nhóm 3 nhưng áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu rất lớn (từ 50 tỷ đồng/năm trở lên). Ở quy mô này, hộ kinh doanh thường phải tuân thủ các yêu cầu kế toán nghiêm ngặt hơn.

Cách tính TNCN nhóm 4: Vẫn theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng thực tế nhiều hộ ở nhóm này đã chuyển sang mô hình công ty TNHH hoặc công ty cổ phần để được hưởng các ưu đãi thuế doanh nghiệp. Do đó, nhóm 4 thường rất ít hộ kinh doanh cá thể, chủ yếu là các hộ có quy mô sản xuất lớn.

Ví dụ minh họa: Hộ ông Phong (chế biến nông sản), doanh thu tháng 1/2026 = 5 tỷ. Thuế TNCN = 5.000.000.000 x 1,5% = 75.000.000 đồng. Đây là số tiền TNCN cần nộp trong tháng 1 (chưa tính GTGT).

Bảng tổng hợp so sánh 4 nhóm doanh thu hộ kinh doanh năm 2026?

Tiêu chí Nhóm 1 (<1 tỷ) Nhóm 2 (1-3 tỷ) Nhóm 3 (3-50 tỷ) Nhóm 4 (>50 tỷ)
Tần suất khai GTGT Khoán (không khai) Theo quý Theo tháng Theo tháng
Phương pháp GTGT Khoán Tính trực tiếp Khấu trừ Khấu trừ
Tần suất khai TNCN Khoán (không khai) Theo quý + QT năm Theo tháng + QT năm Theo tháng + QT năm
Mẫu tờ khai Không có 01/CNKD 01/CNKD + 01/GTGT 01/CNKD + 01/GTGT
Thời hạn nộp quý Không Cuối quý sau Không Không
Thời hạn nộp tháng Miễn thuế Không Trước ngày 20 tháng sau Trước ngày 20 tháng sau

Ví dụ tính thuế thực tế cho hộ kinh doanh nhóm 2 năm 2026?

Giả sử hộ chị Mai kinh doanh nhà hàng tại Hà Nội, tổng doanh thu năm 2025 là 2,5 tỷ đồng → được xếp nhóm 2 năm 2026.

Quý 1/2026: Doanh thu = 700 triệu

  • Thuế GTGT (5%): 35.000.000 đồng
  • Thuế TNCN (2%): 14.000.000 đồng
  • Tổng phải nộp: 49.000.000 đồng

Quý 2/2026: Doanh thu = 600 triệu

  • Thuế GTGT: 30.000.000 đồng
  • Thuế TNCN: 12.000.000 đồng
  • Tổng: 42.000.000 đồng

Quý 3/2026: Doanh thu = 550 triệu

  • Thuế GTGT: 27.500.000 đồng
  • Thuế TNCN: 11.000.000 đồng
  • Tổng: 38.500.000 đồng

Quý 4/2026: Doanh thu = 650 triệu

  • Thuế GTGT: 32.500.000 đồng
  • Thuế TNCN: 13.000.000 đồng
  • Tổng: 45.500.000 đồng

Tổng cả năm 2026: Doanh thu = 2,5 tỷ → Tổng thuế GTGT = 125 triệu + TNCN = 50 triệu = Tổng nộp 175 triệu đồng.

Nếu quyết toán năm cho thấy thuế thực tế phải nộp thấp hơn tổng đã nộp quý, hộ chị Mai sẽ được hoàn thuế chênh lệch.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Nếu hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề khác nhau, tỷ lệ TNCN tính như thế nào?

Khi hộ kinh doanh hoạt động nhiều ngành nghề có tỷ lệ TNCN khác nhau, cần tách riêng doanh thu theo từng ngành nghề trên tờ khai. Ví dụ, hộ vừa phân phối hàng hóa (0,5%) vừa cho thuê BĐS (5%), thì phần doanh thu phân phối tính thuế 0,5% và phần cho thuê tính thuế 5%. Không được gộp chung để tính theo tỷ lệ cao nhất.

Câu 2: Thuế TNCN đã nộp quý có thể bù trừ với quý sau không?

Được. Nếu quý trước hộ nộp thừa thuế TNCN, số thừa đó có thể bù trừ vào kỳ khai tiếp theo. Tuy nhiên, hộ cần ghi rõ số tiền bù trừ trên tờ khai kỳ sau để cơ quan thuế đối chiếu. Cuối năm thực hiện quyết toán để xác định số thuế phải nộp thực tế.

Câu 3: Hộ kinh doanh nhóm 2 có được chuyển sang nhóm 1 nếu doanh thu giảm không?

Được. Nếu doanh thu năm hiện tại giảm xuống dưới 1 tỷ, năm sau cơ quan thuế sẽ chuyển hộ sang nhóm 1 — được miễn thuế TNCN và GTGT theo NĐ 141/2026. Hộ cần theo dõi doanh thu và liên hệ Chi cục Thuế để đề nghị chuyển nhóm sớm nếu muốn.

Câu 4: Người đại diện hộ kinh doanh đóng TNCN như thế nào?

Hộ kinh doanh cá thể (không phải doanh nghiệp) thì bản thân người đại diện hộ kinh doanh là người chịu trách nhiệm đóng TNCN. Thuế TNCN được tính trên doanh thu hộ kinh doanh, không phải trên tiền lương của người đại diện. Nếu người đại diện có thu nhập từ nguồn khác (lương, cho thuê), đó là nghĩa vụ riêng cần kê khai thêm.

Câu 5: Tôi muốn biết tỷ lệ TNCN chính xác theo ngành nghề của mình thì tra cứu ở đâu?

Tỷ lệ TNCN theo ngành nghề được quy định chi tiết tại Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC (Bảng tỷ lệ phần trăm tính thuế TNCN theo từng nghề). Bạn cũng có thể tra cứu trực tuyến trên website của Tổng cục Thuế (tcthue.gov.vn) hoặc sử dụng chatbot TADA tại ketoanthuetada.com để được hỗ trợ tra cứu nhanh theo mã ngành nghề.


Bài viết được thực hiện bởi Đội ngũ Chuyên gia Thuế TADA. Cập nhật: Tháng 9/2026

Xem thêm


Căn cứ pháp lý: Thông tư 92/2015/TT-BTC; Thông tư 152/2025/TT-BTC; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; TT 50/2026/TT-BTC; Luật 109/2025/QH15.