Ngưỡng thuế GTGT, TNDN, TNCN 2026: bảng tổng hợp mới nhất
Câu "dưới 500 triệu là xong thuế" đã hết hạn từ 01/01/2026: khoán thuế chấm dứt, cửa miễn thuế nâng lên 1 tỷ đồng/năm, tầng 3 tỷ đổi cách tính, tầng 10 tỷ được giảm 30% theo Nghị định 398/2026 ban hành và hiệu lực ngày 29/10/2026. Bài gom ngưỡng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ vào một bảng duy nhất, mỗi số kèm văn bản hiện hành; cuối bài giải vì sao hộ kê doanh thu tròn kỳ sai đằng vẫn bị truy thu dù nộp đều đặn.
Bảng tổng hợp ngưỡng thuế 2026 gồm những mốc nào?
Sáu mốc đóng khung nghĩa vụ cả năm: 1 tỷ cửa miễn thuế, 3 tỷ đổi cách tính TNCN, 10 tỷ trần giảm 30%, 5 triệu/lần định khấu trừ 10%, 15,5 triệu/tháng giảm trừ gia cảnh:
| Ngưỡng | Ý nghĩa từ 2026 | Văn bản hiện hành |
|---|---|---|
| 1 tỷ/năm (hộ, cá nhân) | Doanh thu đến 1 tỷ: không chịu GTGT, TNCN; chỉ thông báo doanh thu chậm nhất 31/01 năm sau | Điều 3, Điều 4 NĐ 68/2026; sửa NĐ 141/2026 |
| Trên 1 tỷ (hộ, cá nhân) | Bắt buộc hóa đơn điện tử có mã; đăng ký trong 30 ngày từ ngày cuối kỳ lũy kế vượt | Khoản 5 Điều 8 NĐ 68/2026; sửa NĐ 141/2026 |
| 1 tỷ/năm (doanh nghiệp) | Miễn TNDN doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 1 tỷ | Khoản 15 Điều 4 NĐ 320/2025; bổ sung NĐ 141/2026 |
| 3 tỷ/năm | Vượt 3 tỷ: tính TNCN theo thu nhập tính thuế, mất cách % doanh thu | Điều 4 NĐ 68/2026 |
| 10 tỷ/năm | Giảm 30% TNCN cá nhân kinh doanh và TNDN doanh nghiệp, kỳ 2026–2027 | NQ 43/2026/QH16; NĐ 398/2026 |
| 5 triệu/lần chi trả | Từ 01/07/2026 khấu trừ 10% bắt buộc khi chi từ 5 triệu/lần cho cá nhân không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng | Khoản 2 Điều 50 NĐ 253/2026 |
| 15,5 và 6,2 triệu/tháng | Giảm trừ gia cảnh bản thân và mỗi người phụ thuộc, kỳ 2026 | NQ 110/2025/UBTVQH15; Điều 47 NĐ 253/2026 |
Khoảng 2,56 triệu hộ, cá nhân có doanh thu dưới 1 tỷ được miễn hoàn toàn hai loại thuế trên doanh thu. Ranh giới đầu bảng vận hành ra sao ở mùa hạn nộp xem Hộ kinh doanh doanh thu 1 tỷ có phải khai thuế quý 3 không?; các tầng dưới đây.
Doanh thu vượt 1 tỷ, 3 tỷ hay 10 tỷ thì cách tính thuế đổi ra sao?
Ba tầng doanh thu là ba bộ công thức: dưới 1 tỷ sạch hai loại thuế; trên 1 tỷ đến 3 tỷ được chọn cách đơn giản; vượt 3 tỷ tính theo lợi nhuận; 10 tỷ là trần giữ giảm 30%.
| Tầng doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| Đến 1 tỷ | Không chịu | Không nộp |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ | Tỷ lệ % nhân doanh thu | Chọn 1: % nhân (doanh thu trừ 1 tỷ); chọn 2: 15% nhân thu nhập tính thuế |
| Trên 3 tỷ đến 50 tỷ | Tỷ lệ % nhân doanh thu | 17% nhân thu nhập tính thuế |
| Trên 50 tỷ | Tỷ lệ % nhân doanh thu | 20% nhân thu nhập tính thuế |
Giảm 30% theo NĐ 398/2026 chồng lên kết quả: hộ trên 1 tỷ không quá 10 tỷ kê Mẫu 01 nộp cùng hồ sơ kỳ; cá nhân có doanh thu do đơn vị khấu trừ, khai thay được đơn vị tự giảm, kê Mẫu 02; vượt 10 tỷ mất giảm, nộp bổ sung theo Mẫu 03, không tính chậm nộp đến hạn hồ sơ kỳ vượt.
Ví dụ: cửa hàng phân phối doanh thu 1,3 tỷ nộp GTGT 13 triệu (1%); TNCN cách 1 là 1,5 triệu (0,5% trên 300 triệu vượt ngưỡng), giảm 30% còn 1,05 triệu. Giảm 30% không áp lên GTGT. Quyền chọn cách tính chỉ có dưới 3 tỷ — so từng cách tại So sánh cách 1 và cách 2 tính thuế TNCN hộ kinh doanh.
Thuế tạm tính 1–5% theo ngành cộng thế nào ra số tiền?
Dải 1–5% là thuế suất GTGT trên doanh thu; TNCN tính riêng trên phần doanh thu trừ 1 tỷ:
| Nhóm ngành nghề | GTGT trên doanh thu | TNCN trên doanh thu |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ, online) | 1% | 0,5% |
| Kinh doanh khác chưa được liệt kê | 2% | 1% |
| Sản xuất; vận tải; dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu vật liệu | 3% | 1,5% |
| Dịch vụ (quán ăn, spa, dạy học); xây dựng không bao thầu vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản, bất động sản; nội dung số giải trí | 5% | 5% |
| Đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp | Không tính GTGT | 5% |
Mỗi kỳ tạm tính bằng GTGT cộng TNCN, nộp cùng hạn tờ khai; tổng bốn quý không dưới 80% thuế quyết toán năm theo NĐ 252/2026. Hộ gộp nhiều ngành phải tách doanh thu từng ngành trước khi nhân suất. Cột suất gốc: Điều 12 Luật GTGT 48/2024/QH15, Điều 7 Luật TNCN 109/2025/QH15.
Đúng ngưỡng là được miễn, vậy sao vẫn có hộ bị truy thu ở doanh thu tròn kỳ?
Cửa miễn 1 tỷ không xét theo cảm giác mà theo doanh thu xác định đủ; cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu sàn, tài khoản ngân hàng, bảng kê khấu trừ. Hộ sa một trong bốn lỗi dưới thì phần thiếu ra bị truy thu kèm phạt theo NĐ 125/2020 (hộ chịu nửa khung tổ chức), tiền chậm nộp 0,03%/ngày:
- Nhầm bậc theo năm trước: "2025 khoán dưới 500 triệu nên 2026 khỏi nộp" — sai, 2026 xét doanh thu thực tế, khoán cũ vẫn tự khai từ đầu năm.
- Gộp thiếu kênh: doanh thu tính tổng mọi địa điểm, mọi kênh, gồm cả phần sàn khấu trừ, khai thay — không cộng là sai ngay.
- Kẹt kỳ lũy kế: vượt 1 tỷ lũy kế trong quý nào thì khai thuế từ quý đó, không đợi hết năm chốt số.
- Chốt doanh thu "tiền đã về": doanh thu ghi khi hoàn thành bán hàng, dịch vụ, không phân biệt thu tiền chưa.
Cuối mỗi quý đối chiếu sổ doanh thu với bảng kê sàn và tiền về tài khoản; nhích qua 1 tỷ thì đăng ký hóa đơn ngay.
Lịch hạn nộp thuế 2026–2027 thì hộ kinh doanh khắc mốc nào?
Hạn khai quý là ngày cuối tháng đầu quý sau, thuế nộp đồng thời hồ sơ; hạn khai tháng là ngày 20 tháng kế tiếp. Quý III/2026 vừa dời hạn 02/11; nhóm mốc tới từ 20/11/2026 đến 01/02/2027 — hạn dời quý vừa qua xem Tin đồn sai về hạn nộp thuế quý 3 2026.
| Mốc | Ai liên quan | Hạn |
|---|---|---|
| Tờ khai quý III/2026 và tiền thuế | Hộ khai theo quý | 02/11/2026, dời từ 31/10 trúng thứ Bảy |
| Đăng ký hóa đơn khi vượt 1 tỷ | Hộ chưa dùng hóa đơn, lũy kế quý III vượt ngưỡng | 30 ngày từ ngày cuối kỳ, về 30/11/2026 |
| Tờ khai tháng 10/2026 + Mẫu 01, 02 giảm 30% | Hộ doanh thu trên 50 tỷ; đơn vị khấu trừ, khai thay | 20/11/2026 |
| Tờ khai quý IV/2026; thông báo doanh thu cả năm đến 1 tỷ | Hộ khai theo quý; hộ doanh thu đến 1 tỷ | 31/01/2027 (Chủ nhật), dời 01/02/2027 (thứ Hai) |
| Quyết toán thuế TNCN năm 2026 | Hộ, cá nhân thuộc diện quyết toán | 31/03/2027 |
Cần dọn ngay: rà tờ khai tháng 10 đã kê giảm 30% (Mẫu 01, 02) chưa; hộ vừa vượt 1 tỷ trong quý III đếm 30 ngày kịp hóa đơn trước 30/11.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Ngưỡng 1 tỷ xét theo doanh thu năm trước hay năm nay?
Theo doanh thu thực tế năm hiện hành, tổng mọi kênh, mọi địa điểm. Số năm trước chỉ áp cho thuế năm đó; hộ khoán cũ 2025 vẫn tự khai theo doanh thu 2026.
Câu 2: Hộ doanh thu khoảng 2,5 tỷ chọn cách tính thuế TNCN nào?
Trong dải trên 1 tỷ đến 3 tỷ: chọn % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ hoặc 15% trên thu nhập tính thuế. Chọn xong giữ ổn định phương pháp hai năm; nên tính thử cả hai trước khi đăng ký.
Câu 3: Chi 4,9 triệu một lần cho người làm thời vụ có bị trừ 10% không?
Từ 01/07/2026, dưới 5 triệu/lần bên chi trả không bắt buộc khấu trừ, trừ khi người nhận yêu cầu. Cuối năm bên chi trả vẫn gửi danh sách thu nhập đến cơ quan thuế; người nhận cộng dồn vượt ngưỡng sau giảm trừ gia cảnh vẫn nộp thuế.
Câu 4: Doanh thu thực tế vượt 10 tỷ giữa năm thì phần đã giảm 30% xử lý ra sao?
Kỳ lũy kế vượt trần mất quyền giảm; hộ nộp bổ sung số TNCN đã giảm theo Mẫu 03 kèm hồ sơ kỳ vượt, không tính chậm nộp đến hạn hồ sơ kỳ đó.
Ngưỡng đọc trên giấy, dán vào hộ còn đường quy đổi. Gửi em doanh thu đến hiện tại, các kênh bán và ngành đã đăng ký — em chỉ ra tầng hộ đang đứng, số thuế dự kiến và việc phải kịp trước 20/11/2026.
Xem thêm
- Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ khai thuế 2026 thế nào cho chuẩn?
- Tổng hợp điểm mới NĐ 252/253/254 cho TNCN và hộ kinh doanh giai đoạn 2026
- Thuê thời vụ dưới 5 triệu/lần không còn bị trừ 10%: mừng trước, lo sau
- So sánh cách 1 và cách 2 tính thuế TNCN hộ kinh doanh
- Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 — 4 nhóm doanh thu
Căn cứ pháp lý: Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Nghị quyết 43/2026/QH16; Nghị định 398/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 198/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Bài viết được thực hiện bởi Đội ngũ Chuyên gia Thuế TADA.
Cập nhật: 11/2026 | Nguồn thời sự: Nghị định 398/2026/NĐ-CP ban hành ngày 29/10/2026; hướng dẫn hạn đăng ký hóa đơn 30/11/2026 cho hộ vượt 1 tỷ trong quý III ngày 15/10/2026. Văn bản pháp lý xem mục Căn cứ pháp lý phía trên.