Quy định về số lần và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty
Tạm ngừng mỗi lần không quá 1 năm, phải thông báo trước 15 ngày. Quá hạn hoặc quên thông báo là bị thu hồi giấy phép.
Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan, công ty có thể cần tạm thời dừng hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ các quy định về thời gian và số lần tạm ngừng theo Luật Doanh nghiệp năm 2026 là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính tuân thủ và tránh rủi ro bị thu hồi giấy phép.
Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa được bao lâu?
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi lần doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời hạn không được quá 12 tháng. Pháp luật giới hạn khung thời gian cho một đợt nghỉ cụ thể để cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi trạng thái hoạt động của doanh nghiệp. Bạn cần xác định rõ ngày dự kiến bắt đầu và kết thúc trong văn bản thông báo gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp được phép tạm ngừng bao nhiêu lần?
Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật không giới hạn cụ thể tổng số lần một công ty được phép tạm ngừng kinh doanh trong suốt vòng đời hoạt động. Tuy nhiên, mỗi thông báo chỉ có giá trị hiệu lực tối đa 1 năm. Nếu sau khi hết hạn 12 tháng mà doanh nghiệp chưa muốn quay lại hoạt động, phải tiếp tục gửi thông báo mới cho kỳ tạm ngừng tiếp theo.
Điểm cực kỳ quan trọng: nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động trong vòng 1 năm liên tục mà không thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 212, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Việc duy trì thông báo định kỳ mỗi khi hết hạn là bắt buộc nếu công ty chưa sẵn sàng tái khởi động.
Doanh nghiệp tạm ngừng có còn nghĩa vụ thuế và bảo hiểm không?
Dù đang ở trạng thái tạm ngừng, công ty vẫn không thoát khỏi các nghĩa vụ pháp lý đã phát sinh trước đó. Theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ tính đến thời điểm tạm dừng. Ngoài ra, công ty vẫn phải thanh toán các khoản nợ với chủ nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký kết với khách hàng và người lao động, trừ khi có thỏa thuận khác.
Về hóa đơn và chứng từ, doanh nghiệp bị nghiêm cấm lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp lập hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày thông báo. Trong suốt thời gian này, doanh nghiệp sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý, trừ trường hợp kỳ tạm ngừng không trọn tháng hoặc trọn quý theo quy định của pháp luật thuế.
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh được thực hiện như thế nào?
Để tạm ngừng kinh doanh đúng luật, công ty phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Trường hợp muốn quay trở lại hoạt động trước thời hạn, cũng phải thực hiện thủ tục báo cáo tương tự trước ít nhất 3 ngày làm việc theo Điều 200, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
Việc chậm trễ hoặc quên thông báo sẽ dẫn đến xử phạt hành chính theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Cụ thể, hành vi thông báo tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định từ 1 đến 10 ngày có thể bị cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ. Nếu thời gian chậm trễ kéo dài hơn, mức phạt tiền có thể dao động từ 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng tùy theo số ngày quá hạn. Việc nắm vững các mốc thời gian 12 tháng và nguyên tắc thông báo liên tục sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ được pháp nhân.
Câu hỏi thường gặp
Tạm ngừng kinh doanh bao lâu thì phải gia hạn?
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, mỗi lần tạm ngừng tối đa 12 tháng. Nếu sau 12 tháng công ty chưa hoạt động trở lại, phải gửi thông báo mới cho kỳ tiếp theo trước khi hết hạn.
Nếu quên thông báo tạm ngừng kinh doanh thì bị phạt bao nhiêu?
Việc chậm trễ thông báo tạm ngừng kinh doanh bị xử phạt theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, từ cảnh cáo đến 10 triệu đồng tùy số ngày quá hạn. Nếu ngừng hoạt động 1 năm liên tục mà không thông báo, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
Doanh nghiệp tạm ngừng có phải nộp bảo hiểm xã hội không?
Có. Theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, doanh nghiệp tạm ngừng vẫn phải nộp đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ. Liên hệ chuyên gia thuế tại ketoanthuetada.com để được tư vấn thủ tục tạm ngừng đúng luật.
Đội ngũ Chuyên gia Thuế TADA
Last updated: 15/07/2026
Xem thêm
- Phương án giải quyết nợ thuế cho doanh nghiệp ngừng hoạt động lâu năm
- Kê khai vốn điều lệ 5 tỷ nhưng thực góp 2 tỷ: Cách xử lý an toàn và đúng luật năm 2026
- Thuế gọi tên, giám đốc chạy nợ: Kế toán nên ở lại chịu trận hay rút lui êm đẹp?
- Dịch vụ Thuế Kế toán TADA
- Tóm tắt các rủi ro và chi phí phát sinh khi thả trôi doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Nghị định 01/2021/NĐ-CP.